Một số suy nghĩ về việc ứng dụng khổ mẫu Marc 21 trong việc lưu giữ và trao đổi tài nguyên thông tin
06/10/2009
Hoạt động thông tin được hiểu là hoạt
động dữ liệu số có lẽ không còn xa lạ đối mọi người hôm nay. Trên báo Tuổi trẻ
điện tử có hẳn một mục gọi là nhịp sống
số. Điều đó đã chứng minh sự gần gũi về dữ liệu số đối với chúng ta hôm
nay. Nhưng đó là mặt diện của bề rộng, còn chiều sâu của nó là vấn đề quan hệ
qua lại giữa các yếu tố như: Tác giả (kể cả các thành viên tạo ra một tài liệu;
một sản phẩm thông tin). ấn phẩm trước khi in (Tài liệu hội thảo; Bản thảo của
các tác phẩm hoặc các công trình, dự án, đề tài; Thư điện tử; Các thông tin
không chính thức khác); Các nhà xuất bản (kể cả cơ quan không làm nhiệm vụ xuất
bản); Bài báo chuyên ngành, kỷ yếu hội thảo; Cơ sở dữ liệu (CSDL); sách; Các
dịch vụ tóm tắt và đánh chỉ số; Cán bộ thư viện và thư viện; Hiệu sách; người
đăng ký mua nhỏ lẻ. Bạn đọc như thế nào, tổ chức miêu tả, tổ chức nhập liệu ở
máy tính; tổ chức lưu giữ ra sao? thì chúng ta chưa quan tâm một cách đầy đủ và
toàn diện để mỗi biểu ghi tài liệu được thống nhất trong lưu giữ, và từ sự
thống nhất này chúng ta mới có thể chia sẻ các thành quả cho nhau được.
Với tính chất
quan hệ dữ liệu thông tin trên, chúng tôi xin nêu một số suy nghĩ về việc ứng
dụng khổ mẫu MARC21 trong việc lưu giữ và trao đổi tài nguyên thông tin. Nội
hàm tài nguyên thông tinđược hiểu là:
Dữ liệu
thư mụclà một tập hợp các
tên tài liệu, mà mỗi tên tài liệu được miêu tả tóm tắt bằng 8 yếu tố miêu
tả theo chuẩn miêu tả thư mục quốc tế (Tên tác giả; tên tài liệu; số lần
xuất bản; các chi tiết xuất bản; đặc điểm số lượng trang; thư mục; phụ
chú; tóm tắt nội dung) vào một biểu ghi.
Cơ sở dữ
liệu toàn văn (full-text) gọi tài liệu số hay tài liệu kỹ thuật số
(sách, tạp chí, tin bài, luận án, tiểu luận, văn bản…) bao gồm các loại
chủ yếu:
Dữ liệu
hình ảnh: Tất cả các hình ảnh được lưu trữ dưới dạng số theo các
định dạng khác nhau
Dữ liệu
đồ họa: Tất cả tài liệu có tính chất trực quan hình học như đồ
họa, thiết kế, bản vẽ…
Dữ liệu
văn bản: Tất cả các loại văn bản được lưu trữ dưới dạng số theo
các định dạng khác nhau
Chương
trình máy tính: Có 2 loại phần mềm cơ bản:
-Hệ điều hành (Operating System Software)
-Phần mềm ứng dụng (Application Software)
Với nội hàm tài nguyên thông tin nêu trên chúng ta cũng cần phải có quy
định một số chuẩn thống nhất để ứng dụng cho công tác biên mục theo khổ mẫu
MARC21 như sau:
1.-Thống nhất cách tổ chức áp
dụng biên mục tài liệu thông tin theo chuẩn MARC
Phân định loại hình tài liệu thông tin. Bởi vì mỗi
một loại hình nó có kết cấu riêng của nó, và tất yếu khổ mẫu biên mục theo
MARC cũng sẽ áp dụng theo từng loại hình tài liệu thông tin, cụ thể: Sách;
Báo, tạp chí; Tệp máy tính; Tranh, ảnh, bích chương; Bản đồ; Vi phim; Phim
điện ảnh, băng ghi hình; Văn bản hành chính; Băng ghi âm; Mô hình, tượng;
Thông tin cộng đồng
Áp dụng các khổ mẫu MARC để hỗ trợ cho công tác
biên mục, lưu giữ và trao đổi tài nguyên thông tin như:
MARC21 format for classifcation data (khổ mẫu
MARC21 cho dữ liệu phân loại) để phục vụ cho công việc tích hợp dữ liệu
theo hệ thống chuyên đề
MARC21 format for holdings data (khổ mẫu Marc 21
cho dữ liệu về vốn tư liệu) để tổ chức hệ thống kho lưu giữ kho dữ liệu
MARC21 format for community information (khổ mẫu
Marc 21 cho thông tin cộng đồng) để tổ chức quản lý con người và phương
tiện sinh hoạt, nơi ở của con người
MARC code list for countries (Danh mục mã nước) để
xác định nguồn gốc biểu ghi thư mục tài liệu thông tin của nước nào
MARC21 code list for geographic areas (Danh mục mã
các khu vực địa lý) để xác định nguồn gốc xuất bản tài liệu
MARC code list for languages (Danh mục mã ngôn
ngữ) để xác định ngôn ngữ chính văn của tác phẩm
USMARC code list organizations (Danh mục mã các tổ
chức) để xác định cơ quan biên mục và quản lý nguồn thư mục
Về khổ mẫu biên mục cho MARC21 theo chúng tôi nên
thống nhất tạo ra9 khổ mẫu cụ thể
như sau:
1. Mẫu worksheet nhập tài liệu(
sách )
2. Mẫu worksheet nhập tài liệu nhiều kỳ
3. Mẫu worksheet nhập âm nhạc, nhạc
4. Mẫu worksheet nhập bản đồ, tập bản đồ, quả địa cầu
5. Mẫu worksheet nhập ấn phẩm điện ảnh, băng từ
6. Mẫu worksheet nhập file máy tính
7. Mẫu worksheet nhập trực quan
8. Mẫu worksheet nhập văn bản tổng hợp
9. Mẫu worksheet nhập thông tin cộng đồng
Về quy trình ứng dụng biên mục biểu ghi thư mục cho
một tài liệu thông tin được đi theo các trình tự như sau:
* Một
là tác giả của tài liệu thông tin (kể cả các thành viên tạo ra một
tài liệu; một sản phẩm thông tin): Khi tác giả hoàn thành bản thảo một tác
phẩm; một công trình; một bản tham luận; một bài báo chuyên đề… gửi đến nhà
xuất bản hoặc tòa soạn hoặc cơ quan tổ chức hội thảo; thì tự tác giả phải khai
báo thư mục tài liệu thông tin (bản thảo) đó theo mẫu worksheet trên máy tính
và gửi kèm cùng một lúc với bản thảo đến cơ quan dự định xuất bản hoặc in ấn.
Ví dụ mẫu worksheet như sau:
Mẫu worksheet 1 :Tác giả
tựnhập các trường 100; 245; 300; 520
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
100
Tác giả tự nhập tên theo các mục có sẵn của trường
245
Tác giả tự nhập tên tài liệu theo các mục có sẵn của trường
300
Tác giả tự nhập số lượng trang bản thảo
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội dung tài liệu bản thảo
650
Tác giả tự nhập chủ đề chính của tài liệu bản thảo
* Hai
là các nhà xuất bản hoặc cơ quan cấp phép xuất bản: Khi cơ quan
xuất bản hoặc cấp giấy phép xuất bản nhận bản thảo tác phẩm có kèm theo file
ISO (khai báo worksheet) hoặc đĩa mềm có chứa file ISO (khai báo worksheet) thì
nhập file iso vào Cơ sở dữ liệu thư mục quản lý xuất bản và tiếp tục
hiệu đính biên mục như sau :
Cũng mẫu worksheet 1: Cơ
quan xuất bản hoặc cấp phép xuất bản phải nhập trường 017, 020; 028; 041; 043;
250; 260; 561
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
016
Cục xuất bản nhập số kiểm soát của cơ quan Thư mục Quốc gia
017
Cơ quan xuất bản nhập số đăng ký bản quyền
020
Cơ quan xuất bản nhậpgiá
tiền và số lượng bản in; só tiêu chuẩn ISBN
028
Cơ quan xuất bản nhập số giấy phép bản in
041
Cơ quan xuất bản nhập mã ngôn ngữ chính của tài liệu thông tin
043
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng địa lý của cơ quan xuất bản
052
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng địa lý củaTác giả
100
Tác giả tự nhập tên theo các
mục có sẵn của trường
245
Tác giả tự nhập tên tài liệu
theo các mục có sẵn của trường
250
Cơ quan xuất bản nhập thông tin về lần xuất bản
260
Cơ quan xuất bản nhập địa chỉ của nhà xuất bản; tên nhà xuất bản;
năm xuất bản tài liệu thông tin đó
300
Tác giả tự nhập số lượng trang
bản thảo
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội
dung tài liệu bản thảo
561
Cơ quan xuất bản nhập quyền sở hữu và lịch sử bảo hộ bản quyền
tác giả
650
Tác giả tự nhập chủ đề của tài
liệu bản thảo
* Ba
là Thư viện Quốc gia : Khi các nhà xuất bản nộp tài liệu lưu chiểu
cho Thư viện Quốc gia thì nộp luôn file ISO củatài liệu đó. Trường hợp không có file ISO thì Thư viện Quốc gia có thể
vào CSDL quản lý xuất bản của nhà xuất bản để tải file ISO về thư viện và nhập
vào CSDL tài nguyên của Thư viện
Quốc gia. Riêng các tài liệu do thư viện tỉnh biên mục cũng theo chuẩn biểu ghi
thư mục MARC và chuyển ISO về Thư viện Quốc gia. Và Thư viện Quốc gia tiếp tục
biên mục hiệu đính như sau:
Cũng mẫu worksheet 1 :của
Cơ quan xuất bản hoặc cấp phép xuất bản Thư viện Quốc gia tiếp tục nhập tiếp
các trường : 001, 003, 006, 007, 008, 010, 013, 082, 153, 600, 650, 651, 700,
800, 850, 852, 856
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
001
Thư viện Quốc gia nhập số kiểm soát biểu ghitài nguyên
003
Thư viện Quốc gia nhập mã nhận dạng kiểm soát
006
Thư viện Quốc gia nhập độ dài cố định của các yếu tố dữ liệu
007
Thư viện Quốc giaMiêu tả
trường vật lý cố định
008
Thư viện Quốc gia nhập các mã dữ liệu có độ dài cố định
010
Thư viện Quốc gia nhập số kiểm tra của mục lục nguồn
013
Thư viện Quốc gia nhập thông tin kiểm soát bằng sáng chế
016
Cục xuất bản nhập số kiểm soát
của cơ quan Thư mục Quốc gia
017
Cơ quan xuất bản nhập số đăng
ký bản quyền
020
Cơ quan xuất bản nhập giá tiền
và số lượng bản in; số tiêu chuẩn ISBN
028
Cơ quan xuất bản nhập số giấy
phép bản in
040
Thư viện Quốc gia nhập mã Nguồn CATALOGING của thư viện Quốc gia
041
Cơ quan xuất bản nhập mã ngôn
ngữ chính của tài liệu thông tin
043
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý của cơ quan xuất bản
052
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý của Tác giả
082
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu phân loại DDC tổng quát (000, 100,
200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900)
100
Tác giả tự nhập tên theo các
mục có sẵn của trường
153
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu phân loại chi tiết (sát với nội
dung tài liệu)
245
Tác giả tự nhập tên tài liệu
theo các mục có sẵn của trường (Thư
viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
250
Cơ quan xuất bản nhập Thông tin
về lần xuất bản (Thư viện Quốc gia
kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
260
Cơ quan xuất bản nhập địa chỉ của nhà xuất bản; tên nhà xuất bản; năm
xuất bản tài liệu thông tin đó (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các
chi tiết còn thiếu)
300
Tác giả tự nhập số lượng trang
bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội
dung tài liệu bản thảo
561
Cơ quan xuất bản nhập quyền sở
hữu và lịch sử bảo hộ bản quyền tác giả
600
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung
chủ đề nhân vật
650
Tác giả tự nhập chủ đề của tài
liệu bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn
thiếu)
651
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung chủ đề địa lý
700
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung tên các thành viên của tác phẩm
800
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung tên tác giả tùng thư
850
Thư viện Quốc gia nhập mã của Thư viện Quốc gia (cơ quan lưu giữ
vốn tài liệu).
852
Thư viện Quốc gia thiết lập ký hiệu xếp giá
856
Thư viện Quốc gia thiết lập địa chỉ truy cập
* Bốn
là đối với thư viện tỉnh; thư viên chuyên ngành hoặc thư viên cơ sở…Khi
các thư viện bổ sung tài liệu mới thì vào CSDL tài nguyên của Thư viện Quốc gia
để tải về và hiệu đính biểu ghi thư mục như sau:
Cũng mẫu worksheet 1 của
Thư viện Quốc gia. Thư viện tỉnh tiếp tục nhập tiếp các trường: 001, 003, 010,
040, 521, 650, 850, 852, 856
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
001
Thư viện Quốc gia nhập số kiểm soát biểu ghitài nguyên (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính số
kiểm soát của thư viện mình)
003
Thư viện Quốc gia nhập mã nhận
dạng kiểm soát (Thư viện tỉnh, thư
viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính mã nhận dạng của thư viện mình)
006
Thư viện Quốc gia nhập độ dài
cố định của các yếu tố dữ liệu
007
Thư viện Quốc giamiêu tả trường vật lý cố định
008
Thư viện Quốc gia nhập các mã
dữ liệu có độ dài cố định
010
Thư viện Quốc gia nhập số kiểm
tra của mục lục nguồn (Thư viện tỉnh,
thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính số kiểm tra của thư viện
mình)
013
Thư viện Quốc gia nhập thông
tin kiểm soát bằng sáng chế
016
Cục xuất bản nhập số kiểm soát
của cơ quan Thư mục Quốc gia
017
Cơ quan xuất bản nhập số đăng
ký bản quyền
020
Cơ quan xuất bản nhập giá tiền
và số lượng bản in; số tiêu chuẩn ISBN
028
Cơ quan xuất bản nhập số giấy
phép bản in
040
Thư viện Quốc gia nhập mã Nguồn
CATALOGING của Thư viện Quốc gia (Thư
viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính mã nguồn
CATALOGING của thư viện mình)
041
Cơ quan xuất bản nhập mã ngôn
ngữ chính của tài liệu thông tin
043
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý của cơ quan xuất bản
052
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý của tác giả
082
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu
phân loại DDC tổng quát (000, 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900)
100
Tác giả tự nhập tên theo các
mục có sẵn của trường
153
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu
phân loại chi tiết (sát với nội dung tài liệu)
245
Tác giả tự nhập tên tài
liệu theo các mục có sẵn của trường (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính
các chi tiết còn thiếu)
250
Cơ quan xuất bản nhập Thông tin
về lần xuất bản (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn
thiếu)
260
Cơ quan xuất bản nhập địa chỉ của nhà xuất bản; Tên nhà xuất bản; năm
xuất bản tài liệu thông tin đó (Thư viện quốc gia kiểm tra và hiệu đính các
chi tiết còn thiếu)
300
Tác giả tự nhập số lượng trang
bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội
dung tài liệu bản thảo
521
Thư viện tỉnh, thư viện chuyên
ngành, thư viện cơ sở… nhập đối
tượng đọc tài liệu
561
Cơ quan xuất bản nhập quyền sở
hữu và lịch sử bảo hộ bản quyền tác giả
600
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung
chủ đề nhân vật
650
Tác giả tự nhập chủ đề của tài
liệu bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu).(Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành,
thư viện cơ sở… tiếp tục xây dựng thuật ngữ chủ đề cho của thư viện mình)
651
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung
chủ đề địa lý
700
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung
tên các thành viên của tác phẩm
800
Thư viện Quốc gia nhập bổ sung
tên tác giả tùng thư
850
Thư viện Quốc gia nhập mã của
Thư viện Quốc gia (cơ quan lưu giữ vốn tài liệu).(Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở.. hiệu đính
mã số của thư viện mình)
852
Thư viện Quốc gia thiết lập ký
hiệu xếp giá.(Thư viện tỉnh, thư viện
chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính kí hiệu xếp giá của thư viện mình)
856
Thư viện Quốc gia thiết lập địa
chỉ truy cập. Thư viện tỉnh, thư viện
chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính địa chỉ truy cập của thư viện mình)
Riêng những tài liệu xuất bản tại địa phương hoặc của ngành thì khai báo
biên mục như biểu ghi biên mục của Thư viện Quốc gia
* Năm
là Phóng viên : Khi phóng viên hoàn thành một tin bài, thì tự phóng
viên đó khai báo thư mục bài báo đó theo mẫu worksheet trên máy tính và gởi kèm
cùng một lúc với bản thảo đến tòa soạn. Ví dụ mẫu worksheet như sau:
Mẫu worksheet 2 :Tác giả
tự nhập trường 100; 245
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
100
Tác giả tự nhập tên theo các mục có sẵn của trường
245
Tác giả tự nhập tên tài liệu theo các mục có sẵn của trường
* Sáu
là Tòa soạn báo : Khi một số báo; số tạp chí sắp phát hành thì tòa
soạn phải biên mục biểu ghi theo mẫu worksheet như sau:
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
016
Cục xuất bản nhập số kiểm soát
của cơ quan Thư mục quốc gia
028
Tòa soạn nhập Mục (bài báo) Bản quyền - Mã Thanh toán
020
Tòa soạn nhập số lượng bản in; giá tiền
022
Tòa soạn nhập ISSN = Số hiệu seri Chuẩn của Quốc tế
040
Tòa soạn nhập mã Nguồn CATALOGING của tòa soạn
041
Tòa soạn nhập mã ngôn ngữ chính của tài liệu thông tin
043
Tòa soạn nhập mã vùng địa lý của tòa soạn
052
Tòa soạn nhậpmã vùng địa
lý của Tổng biên tập
210
Tòa soạn nhập tên tạp chí, tên báo viết tắt (nếu có)
222
Tòa soạn nhập từ khóa tên tạp chí, tên báo
245
Tác giả tự nhập tên tài liệu
theo các mục có sẵn của trường (Tòa
soạn hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
247
Tòa soạn nhập tên cũ củatên tạp chí, tên báo
260
Tòa soạn nhập địa chỉ của tòa soạn; năm xuất bản của báo chí
263
Tòa soạn nhập ngày tháng xuất bản tờ báo hoặc tạp chí
300
Tòa soạn miêu tả khổ báo tạp chí và số lượng trang
310
Tòa soạn nhập số xuất bản hiện hành
362
Tòa soạn nhập ngày tháng xuất bản đầu tiên hoặc chỉ định tiếp
theo
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội
dung tài liệu bản thảo
853
Tòa soạn nhập Mẫu và Các đầu đề chương mục hoặc bài báo -- Đơn vị
Thư mục Cơ bản
854
Tòa soạn nhập Các mẫu vàđầu đề chương mục hoặc bài báo -- Tài liệu bổ sung
2.-Thống
nhất cách tổ chức áp dụng biên mục nơi lưu giữ tài nguyên thông tin theo chuẩn
MARC
Về ứng dụng các tổ chức lưu giữ tài nguyên được áp
dụng cho từng hệ thống kho của thư viện cũng được khai báo cụ thể ở biểu
ghi tài liệu thư mục như sau :
Cũng mẫu worksheet 1
của Thư viện Quốc gia thì Thư viện tỉnh: Bộ phận biên mục; Bộ phận công tác bạn
đọc của thư viên tiếp tục nhập tiếp các trường :
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
001
Thư viện Quốc gia nhập số kiểm
soát biểu ghitài nguyên (Thư viện
tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu đính số kiểm sóat của thư
viện mình)
003
Thư viện Quốc gia nhập mã nhận
dạng kiểm soát (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… hiệu
đính mã nhận dạng của thư viện mình)
006
Thư viện Quốc gia nhập độ dài
cố định của các yếu tố dữ liệu
007
Thư viện Quốc giaMiêu tả trường vật lý cố định
008
Thư viện Quốc gia nhập các mã
dữ liệu có độ dài cố định
010
Thư viện Quốc gia nhập Số kiểm
tra của mục lục nguồn (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở…
hiệu đính số kiểm tra của thư viện mình)
013
Thư viện Quốc gia nhập thông
tin kiểm soát bằng sáng chế
016
Cục xuất bản nhập số kiểm soát
của cơ quan Thư mục Quốc gia
017
Cơ quan xuất bản nhập số đăng
ký bản quyền
020
Cơ quan xuất bản nhậpgiá tiền và số lượng bản in; số tiêu chuẩn
ISBN
028
Cơ quan xuất bản nhập số giấy
phép bản in
040
Thư viện Quốc gia nhập mã nguồn
CATALOGING của Thư viện Quốc gia (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư
viện cơ sở... hiệu đính mã nguồn CATALOGING của thư viện mình)
041
Cơ quan xuất bản nhập mã ngôn
ngữ chính của tài liệu thông tin
043
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý của cơ quan xuất bản
052
Cơ quan xuất bản nhập mã vùng
địa lý củaTác giả
082
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu
phân loại DDC tổng quát (000, 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900)
100
Tác giả tự nhập tên theo các
mục có sẵn của trường
153
Thư viện Quốc gia nhập ký hiệu
phân loại chi tiết (sát với nội dung tài liệu)
245
Tác giả tự nhập tên tài
liệu theo các mục có sẵn của trường (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính
các chi tiết còn thiếu)
250
Cơ quan xuất bản nhập Thông tin
về lần xuất bản (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn
thiếu)
260
Cơ quan xuất bản nhập địa chỉ của nhà xuất bản; Tên nhà xuất bản; năm
xuất bản tài liệu thông tin đó (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các
chi tiết còn thiếu)
300
Tác giả tự nhập số lượng trang
bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn thiếu)
520
Tác giả tự nhập tóm tắt nội
dung tài liệu bản thảo
521
Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… nhập đối tượng
đọc tài liệu
541
Bộ phận biên mục của thư viện ghi tên người trực tiếp miêu tả
hoặc trực tiếp thu nhận từ nguồn thư mục khác
561
Cơ quan xuất bản nhập Quyền sở
hữu và lịch sử bảo hộ bản quyền tác giả
562
Bộ phận bạn đọc của thư viện ghi chú sự sao chép, trích đoạn
trong tài liệu
583
Bộ phận bạn đọc của thư viện ghi chú việc tổ chức sắp xếp; luân
chuyển tài liệu giữa các kho
600
Thư viện Quốc gia Nhập bổ sung
chủ đề nhân vật
650
Tác giả tự nhập chủ đề của tài
liệu bản thảo (Thư viện Quốc gia kiểm tra và hiệu đính các chi tiết còn
thiếu)(Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở… tiếp tục xây
dựng thuật ngữ chủ đề cho của thư viện mình)
651
Thư viện Quốc gia Nhập bổ sung
chủ đề địa lý
700
Thư viện Quốc gia Nhập bổ sung
tên các thành viên của tác phẩm
800
Thư viện Quốc gia Nhập bổ sung
tên tác giả tùng thư
850
Thư viện Quốc gia Nhập mã của
Thư viện Quốc gia (cơ quan lưu giữ vốn tài liệu). (Thư viện tỉnh, thư viện
chuyên ngành, thư viện cơ sở... hiệu đính mã số của thư viện mình)
852
Thư viện Quốc gia thiết lập ký
hiệu xếp giá (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở... hiệu
đính kí hiệu xếp giá của thư viện mình)
856
Thư viện Quốc gia thiết lập địa
chỉ truy cập (Thư viện tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện cơ sở... hiệu
đính địa chỉ truy cập của thư viện mình)
3.-
Thống nhất cách tổ chức áp dụng biên mục thông tin cộng đồng (bạn đọc và tác
giả) theo chuẩn MARC
Hoạt động thư
viện là hoạt động giữa cán bộ thư viện, tài nguyên thông tin và bạn đọc. Do
vậy, chúng ta cũng cần ứng dụng khổ mẫu MARC21 trong việc hỗ trợ quản lý bạn
đọc, hay nói một cách rộng hơn là quản lý con người. Và nói chung nữa là quản
lý cộng đồng. Cụ thể biểu ghi khổ mẫu thông tin cộng đồng như sau :
Mẫu worksheet thông tin cộng
đồng: Mẫu này do từng thư viện nhập
Tên nhãn trường
Nội dung biên mục
010
Thư viện nhập số kiểm soát của thư viện
016
Thư viện nhập số kiểm sóat của Thư mục quốc gia
035
Thư viện nhập số kiêm soát hệ thống
040
Thư viện nhập mã nguồn CATALOGING của thư viện
041
Thư viện nhập mã ngôn ngữ của biểu ghi
043
Thư viện nhập mã vùng địa lý của bạn đọc
046
Thư viện nhập mã vùng địa lý của thư viện
072
Thư viện nhập mã dịch vụ của con người
073
Thư viện nhập mã tổ chức mà con người tham gia
082
100
Thư viện nhập hoặc bạn đọc nhập tên của bạn đọc theo các mục có
sẵn của trường (ví dụ trường con a = Họ tên; b= số thẻ; = ngày tháng năm
sinh..)
153
Máy tự thực hiện (khi hoạt động mượn trả máy tự động lấy dữ liệu
từ cơ sở dữ liệu thư mục đưa qua cơ sở dữ liệu thông tin cộng đồng)
245
Máy tự thực hiện (khi hoạt động mượn trả máy tự động lấy dữ liệu
từ cơ sở dữ liệu thư mục đưa qua cơ sở dữ liệu thông tin cộng đồng)
270
Thư viện nhập hoặc bạn đọc nhập địa chỉ của bạn đọc theo các mục có sẵn
của trường
303
Thư viện nhập hoặc bạn đọc nhập thời gian được tiếp xúc hoặc tên người
tiếp xúc
311
Thư viện nhập hoặc bạn đọc nhập các phòng họp và có các phương
tiện cho cuộc họp
501
Thư viện nhập ghi chú thông tin tiền tệ của bạn đọc
505
Thư viện nhập ghi chú các chương trình làm việc và hoạt động của
bạn đọc
521
Thư viện nhập ghi chú nhóm người có cùng mục đích
531
Thư viện nhập ghi chú tính thích hợp, các chi phí, các thủ tục
536
Ghi chú Nguồn cấp vốn
545
Ghi chú Tiểu sử hoặc Lượt sử
546
Thư viện nhập Ghi chúbiết
sử dụng ngôn ngữ
551
Ghi chú Ngân quỹ
Với các công
đoạn ứng dụng biên mục biểu ghi theo khổ mẫu MARC21, nó cho phép máy tính sắp
xếp và lựa chọn dữ liệu biên mục. Điều đó có nghĩa là các thư viện có thể:
- Cho phép
người dùng truy cập mạnh mẽ hơn các biểu ghi.
- In ra dữ
liệu biên mục theo một số dạng thức khác nhau như: các thư mục chủ đề.
- Sản xuất ra
các thông báo sách mới, mục lục sách và các nhãn trên gáy sách.
- Sản xuất các
loại mục lục khác nhau như Microfiche và mục lục truy cập trực tuyến.
- Trao đổi các
dữ liệu biên mục với các thư viện khác trên thế giới.
- Tính nhất
quán biểu ghi tạo lập nên các hình thức nhất quán cho tiêu đề cá nhân, tập thể
và tên hội nghị, hội thảo, chủ đề và tùng thư. Điều đó cho phép người sử dụng
mục lục có thể tìm thấy tất cả các tài liệu liên quan dưới cùng một tiêu đề.
- Các tham
chiếu định hướng cho người sử dụng từ miêu tả tiêu đề không được sử dụng cho
đến những tiêu đề được sử dụng. Ví dụ: Nguyễn Ái Quốcxem Hồ Chí Minh
Mặt khác, nếu
các cơ quan cùng ứng dụng biên mục khổ mẫu MARC21 như chúng tôi vừa nêu trên,
thì chúng ta sẽ có tương đối đầy đủ một hệ thống các cơ sở dữ liệu thư mục tài
liệu thông tin xuất bản trong cả nước vừa phản ảnh kịp thời tình hình xuất bản;
lại được chuẩn hóa dữ liệu thông tin trong cả nước từ khâu miêu tả đến khâu
nhập máy, và đó cũng chính là vấn đề tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức
lưu giữ và trao đổi tài nguyên thông tin giữa các thư viện trong và ngoài nước.